Bà Đen

Học thuật
Thân thiện
Bà Đen

Một nhóm du khách đang leo lên đỉnh núi Bà Đen.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một ngọn núi: " Đen" tên riêng của một ngọn núi cao, địa hình nổi bật, nằmtỉnh Tây Ninh, Việt Nam. Đây đỉnh núi cao nhất trong khu vực Đông Nam Bộ.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Du khách thường hành hương lên núi Đen vào dịp đầu năm.
    • Núi Đen một địa điểm du lịch nổi tiếng của tỉnh Tây Ninh.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khu du lịch núi Đen": chỉ tổng thể khu vực du lịch, tâm linh xung quanh ngọn núi này.

    • Khu du lịch núi Đen thu hút hàng triệu lượt khách mỗi năm.
  • "Truyền thuyết về Đen": đề cập đến các câu chuyện dân gian, huyền thoại gắn liền với lịch sử tên gọi của ngọn núi.

    • Truyền thuyết về Đen được người dân địa phương lưu truyền qua nhiều thế hệ.
Biến thể từ liên quan
  • Núi : cách gọi tắt thân mật, phổ biến trong dân gian khi nhắc đến núi Đen.

    • Đi lễnúi đầu năm đã thành thông lệ của nhiều gia đình.
  • Đỉnh Đen: cụm từ chỉ chính xác điểm cao nhất của ngọn núi.

    • Chinh phục đỉnh Đen một thử thách với nhiều phượt thủ.
Từ đồng nghĩa
  • Núi Điện : một tên gọi khác liên quan đến yếu tố tâm linh, điện thờ trên núi.
  • Núi Thiên Thọ: tên gọi cổ xưa hơn của ngọn núi này.
Thông tin địa & văn hóa (Lưu ý đặc biệt)
  • Đặc điểm địa : Núi Đen khối núi đá granit cao 978m, diện tích trên 25km², sườn dốc, nhiều suối hệ động vật đa dạng. Núi nổi lên giữa đồng bằng, cách thị xã Tây Ninh khoảng 15km về phía đông bắc.
  • Ý nghĩa văn hóa - tâm linh: Đây không chỉ một thắng cảnh thiên nhiên còn một quần thể tâm linh quan trọng với hệ thống chùa, am, điện thờ (như Chùa , Chùa Hang, Chùa Trung...), thu hút tín đồ, Phật tử khách du lịch.
Bà Đen

Một nhóm du khách đang leo lên đỉnh núi Bà Đen.

  1. Núi cao 978m, nổi lên giữa đồng bằng phía đông bắc thị xã Tây Ninh, cách thị xã này khoảng 15km. Đỉnh cao nhấtmiền Đông Nam Bộ, cấu tạo bằng đá granit, diện tích trên 25km2, sườn khá dốc, suối nước, nhiều loài động vật sinh sống

Từ gần giống